Trỏ IP về tên miền là gì? Hướng dẫn trỏ IP về Host, Localhost, Domain

Trỏ IP về tên miền là gì? Hướng dẫn trỏ IP về Host, Localhost, Domain

Friday February 24th, 2023 Blog, Tin tức
  • Bạn có đang xây dựng và phát triển một website không? Nếu có chắc chắn bạn đã phải tìm hiểu rất nhiều thông tin và thực hiện những bước cần thiết để xây dựng và phát triển website. Một website có thể đi vào hoạt động cần phải đăng ký và duy trì hai yếu tố đó là tên miền và hosting. Khi đã đăng ký được tên miền và hosting, chúng ta cần kết nối chúng lại, việc kết nối tên miền và hosting với nhau được gọi là trỏ Ip về tên miền hoặc trỏ ip về domain.

    Trên thực tế, có nhiều cách để trỏ tên miền về địa chỉ IP như trỏ ip về localhost, trỏ ip cho website, trỏ IP trực tiếp về Name Server của hosting, hoặc dùng Name Server mặc định của nhà cung cấp. Tại bài viết hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc cách trỏ IP về tên miền. Mời bạn đọc cùng tham khảo một số cách thức phổ biến và khi cần có thể thực hiện.

    Trỏ IP về tên miền là gì? Hướng dẫn trỏ IP về Host, Localhost, Domain 2

    Trỏ IP về tên miền là gì?

    Hiểu theo một cách đơn giản thì trỏ tên miền là một hành động khi quản trị viên đăng nhập vào phần quản lý của tên miền. Thông tin đăng nhập tài khoản quản lý tên miền sẽ do nhà cung cấp tên miền gửi cho khách hàng. Sau khi thực hiện các bước trỏ IP về tên miền, người dùng khi gõ tên miền này thì hệ thống sẽ được chuyển tới địa chỉ hosting chứa website và giúp người dùng truy cập được các dữ liệu, thông tin đăng tải trên website.

    Một số cách thông dụng để trỏ tên miền về địa chỉ IP

    Việc trỏ tên miền về địa chỉ IP trên thực tế được thực hiện khá đơn giản. Để trỏ IP về tên miền bạn cần chuẩn bị tài khoản quản trị DNS tên miền và địa chỉ IP cần trỏ về đó. Có hai cách trỏ IP về tên miền phổ biến đối với nhà cung cấp tên miền tại Việt Nam. Đó là:

    • Trỏ tên miền về địa chỉ IP bằng cách dùng Name Server mặc định.
    • Trỏ tên miền về Name Server của Hosting.

    Hướng dẫn trỏ tên miền về một địa chỉ IP bất kỳ

    Sau đây là phần hướng dẫn trỏ tên miền về một địa chỉ IP bất kỳ theo hai cách mà chúng tôi đã giới thiệu ở trên. Mời bạn đọc cùng theo dõi!

    Trỏ IP về tên miền bằng cách dùng Name Server mặc định của nhà cung cấp

    Nếu bạn muốn giữ DNS của nhà đăng ký tên miền, bạn có thể thực hiện trỏ tên miền về host theo  một cách khác đó là đổi Address Record hay còn gọi tắt là A record. A record có vai trò định hướng một tên miền hay hướng dẫn tên miền này đến một địa chỉ IP tương ứng, nó được sử dụng để xác định server từ tên miền. Bạn hay người dùng sẽ không cần nhập IP mỗi khi muốn truy cập vào website của bạn.

    Trỏ IP về tên miền là gì? Hướng dẫn trỏ IP về Host, Localhost, Domain 3

    Để trỏ tên miền về host bạn sẽ phải tạo ra 2 A record cho tên miền. Đó là record có www và không có www. Ví dụ bạn có một tên miền là z.com và muốn trỏ tới địa chỉ 102.12.32.115 bạn sẽ thực hiện tạo các A record như bảng sau:

    STT

    Host

    Type

    Value

    1

    z.com

    A

    102.12.32.115

    2

    ftp

    A

    102.12.32.115

    Trên thực tế, sẽ không có nhiều khác biệt về việc trỏ IP về tên miền với các nhà đăng ký khác nhau. Việc bạn cần làm là tạo giá trị tương tự hoặc thay đổi các record đã tồn tại để giống với IP address mới.

    Xem thêm

    Trỏ tên miền về Name Server của Hosting

    Với cách làm này, DNS zone được cấu hình một cách tự động. Khi bạn trỏ domain về IP, bạn không trỏ từng DNS record riêng lẻ tại nhà đăng ký hay nhà cung cấp. Khi đã có Name Server bạn có thể đổi tại nhà cung cấp tên miền. Nhà cung cấp là một đơn vị quản lý đăng ký tên miền.

    Trỏ IP về tên miền là gì? Hướng dẫn trỏ IP về Host, Localhost, Domain 4

    Để thực hiện việc trỏ tên miền về Name Server bạn cần chuẩn bị như sau:

    • Tài khoản đăng nhập quản trị domain.
    • Name Server của máy chủ hosting.

    Sau khi đã chuẩn bị xong xuôi, bạn dùng cPanel và đăng nhập vào cPanel tìm mục Advanced Zone Editor trong phần domain để xem thông tin chi tiết.

    Sau khi tìm được thông tin, bạn có thể dùng trang web hoặc sử dụng ứng dụng của một bên thứ ba, thông qua một số trang web, ứng dụng điện thoại được phát triển, bạn có thể kiểm tra và xem thông tin địa chỉ IP.

    Một cách khác là bạn có thể xem trực tiếp các thông tin tại trang quản trị web hosting của đơn vị cung cấp. Mỗi nhà cung cấp sẽ có những cách tìm kiếm và gửi thông tin khác nhau. Thường thì bạn có thể xem các thông tin này tại mục Server Information.

    Sau đây là hướng dẫn cách trỏ Trỏ tên miền về Name Server của Hosting

    • Bước 1. Đăng nhập vào trang quản lý tên miền của nhà cung cấp.
    • Bước 2. Tìm mục đổi DNS. Các mục này thường có tên như sau: DNS editor, quản lý DNS, đổi Name Server, DNS Details.
    • Bước 3. Xóa tất cả các nameserver cũ và điền thông tin nameserver của hosting bạn đang cần trỏ về đó.

    Kết luận

    Cảm ơn bạn đọc đã quan tâm theo dõi. Qua bài viết trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến bạn đọc những thông tin bổ ích liên quan đến trỏ IP về tên miền. Chúng tôi đã hướng dẫn bạn đọc hai cách trỏ ip về host, trỏ ip cho website. Hy vọng rằng với những thông tin được cung cấp trên đây, bạn đọc có thể thực hiện việc trỏ IP hay liên hết tên miền với hosting của mình. Chúc bạn đọc thành công!

    Bạn đang muốn xây dựng một trang web của riêng mình

    Đăng ký ngay tên miền thương hiệu tại TENTEN.VN chỉ với 2 cú click chuột:

    Kiểm tra sự tồn tại của tên miền: Nhập tên miền và nhấn "kiểm tra".

    BẤM NHẬN ƯU ĐÃI TÊN MIỀN

    Các tìm kiếm liên quan đến chủ đề “trỏ IP”

    123HOST trỏ tên miền
    Trỏ tên miền về địa chỉ IP Trỏ tên miền về IP tenten Hướng dẫn trỏ tên miền về hosting DirectAdmin
    Cách trỏ tên miền về hosting Trỏ tên miền về host cPanel Trỏ tên miền về hosting tenten Cách trỏ tên miền về host tenten

    Bài liên quan

Recommended Articles for you

  • 3 cách cài đặt và sử dụng plugin Really Simple SSL cho WordPress

    Blog, Tin tức Wednesday April 24th, 2024
  • SQL Injection Attack là gì? 8 bước phát hiện và phòng chống

    SQL Injection Attack là gì? 8 bước phát hiện và phòng chống

    Blog, Tin tức Wednesday April 24th, 2024

Do not have missed that article?

  • 3 cách cài đặt và sử dụng plugin Really Simple SSL cho WordPress

    Blog, Tin tức Wednesday April 24th, 2024
  • SQL Injection Attack là gì? 8 bước phát hiện và phòng chống

    SQL Injection Attack là gì? 8 bước phát hiện và phòng chống

    Blog, Tin tức Wednesday April 24th, 2024
  • Chi tiết cách kiểm tra tên miền sắp hết hạn (Từ A-Z)

    Chi tiết cách kiểm tra tên miền sắp hết hạn (Từ A-Z)

    Blog, Tin tức Wednesday April 24th, 2024
  • Chữ ký số là gì? Đây là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng hệ thống mật mã không đối xứng, đảm bảo tính bảo mật và tính pháp lý cho các giao dịch điện tử. Đây là một trong những yếu tố mà các doanh nghiệp nên sở hữu trong thời đại công nghệ 4.0. Cùng Z.com tìm hiểu thật chi tiết về thuật ngữ này trong bài viết bên dưới nhé! Chữ ký số là gì?  Theo Khoản 6, Điều 3, Nghị định 130/2018/NĐ-CP, chữ ký số được định nghĩa là: “Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:  Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;  Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.” Chữ ký số là gì? Chữ ký số bao gồm những thành phần nào? Chữ ký số gồm 2 thành phần chính là khóa và yếu tố con người, trong đó  Khóa gồm: khóa bí mật và khóa công khai Khóa bí mật: Dùng để tạo ra chính chữ ký số đó. Khóa công khai: Được sử dụng để xác minh, kiểm tra chữ ký số và xác thực người dùng. Nó được tạo ra bằng khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa. Yếu tố con người gồm: người ký và người nhận Người ký: Khi một thuê bao sử dụng khóa bí mật của mình để ký số cho một thông điệp dữ liệu cụ thể dưới tên của mình. Người nhận: Thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký có thể được xác minh bằng việc sử dụng chứng thư số của người ký. Sau khi kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu, tổ chức hoặc cá nhân có thể tiếp tục thực hiện các hoạt động và giao dịch liên quan. Lưu ý, ký số có nghĩa là việc đặt khóa bí mật vào một phần mềm để tự động tạo và áp dụng chữ ký số cho thông điệp dữ liệu nào đó. Chữ ký số bao gồm những thành phần nào? Chữ ký số có an toàn không? Chữ ký số là một phương tiện để xác minh tính toàn vẹn và nguồn gốc của thông tin điện tử. Tùy thuộc vào cách triển khai và quản lý, chữ ký số có thể cung cấp một mức độ an toàn cao trong việc xác định liệu thông tin có bị sửa đổi hay không và liệu thông tin đó có từ một nguồn đáng tin cậy hay không. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng chữ ký số, bạn cần lựa chọn nhà cung cấp uy tín. Bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số an toàn, tiện lợi và giá cả hợp lý? Dịch vụ chữ ký số iCA từ Tenten chính là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn! iCA Tenten và dịch vụ chữ ký số uy tín, được Cơ quan thuế và Bộ TT&TT công nhận. Chúng tôi đảm bảo an toàn tuyệt đối cho giao dịch điện tử của bạn với công nghệ mã hóa tiên tiến nhất Sử dụng dễ dàng, mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị. Chữ ký số Tenten cung cấp các gói ưu đãi tùy theo nhu cầu. Chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn sẽ nhanh chóng đăng ký và sử dụng dịch vụ chữ ký số iCA. Dịch vụ chữ ký số iCA từ Tenten Quy định khi sử dụng chữ ký số là gì?  Chữ ký số là một phần quan trọng của doanh nghiệp. Do đó khi sử dụng, bạn cần hiểu rõ những quy định liên quan để đảm bảo an toàn, bao gồm: Điều 8, Chương II của Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của chữ ký số như sau: Văn bản cần chữ ký theo yêu cầu của pháp luật: Nội dung/thông điệp được xem là có giá trị khi được ký bằng chữ ký số, với điều kiện chữ ký số đảm bảo an toàn theo Điều 9, Chương II Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Văn bản cần đóng dấu cơ quan tổ chức theo yêu cầu của pháp luật: Nội dung/thông điệp được xem là có giá trị khi được ký bằng chữ ký số doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, với điều kiện chữ ký số đảm bảo an toàn theo Điều 9, Chương II Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp phép sử dụng tại Việt Nam có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số do đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp. Quy định khi sử dụng chữ ký số là gì? Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về việc tạo chữ ký số và các điều kiện liên quan: Chữ ký số phải được tạo trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và được kiểm tra bằng khóa công khai tương ứng.  Chữ ký số được tạo ra bằng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số và do các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, chính phủ, công cộng hoặc chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số. Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký. Chữ ký số hiện nay được ứng dụng như thế nào? Chữ ký số được sử dụng cho cá nhân, doanh nghiệp/tổ chức và cá nhân thuộc tổ chức. Chúng được áp dụng trong việc mã hóa dữ liệu, bảo mật thông tin, kê khai thuế, giao dịch ngân hàng, tín dụng, chứng khoán điện tử, mua bán trực tuyến, thanh toán qua mạng, ký hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, ký email, ký kết văn bản điện tử và các dịch vụ công Kho bạc Nhà nước, hải quan điện tử, đăng ký doanh nghiệp. Chữ ký số cũng được sử dụng trong giao dịch nghiệp vụ nội bộ tổ chức hoặc khi được ủy quyền thực hiện giao dịch với bên ngoài. Kết luận Trên đây là những thông tin chi tiết về Chữ ký số là gì và những ứng dụng tuyệt vời của nó. Hãy liên hệ Z.com ngay để được tư vấn chi tiết!

    Top 5 nhà cung cấp phần mềm chữ ký số hàng đầu (Update liên tục)

    Blog, Tin tức Tuesday April 23rd, 2024