Hướng dẫn trỏ tên miền về Ladipage, trỏ tên miền về Hosting

Hướng dẫn trỏ tên miền về Ladipage, trỏ tên miền về Hosting

Monday February 6th, 2023 Blog, Tin tức

Trỏ tên miền là một thuật ngữ không còn quá lạ với hệ những người sử dụng tên miền. Chúng được sử dụng rất rộng rãi dạo gần đây, dù vậy vẫn còn nhiều người chưa hiểu hết về trỏ tên miền, trỏ tên miền là gì? Có những chức năng nào? Cùng theo chân chúng tôi tìm hiểu qua bài viết này nhé!

Hướng dẫn trỏ tên miền về Ladipage, trỏ tên miền về Hosting 2

Trỏ tên miền là gì?

Trỏ tên miền hay còn được gọi là trỏ domain là một hành động khi bạn đăng nhập vào phần quản lý của tên miền, thông tin này sẽ được bên người bán tên miền cung cấp cho bạn để thực hiện cấu hình đó sao cho khi người dùng gõ tên domain này sẽ được tự động chuyển tới một địa chỉ hosting chứa website của bạn. Việc này giống như giúp liên kết giữa tên miền và hosting chứa cái web của bạn.

Khi đăng tải website của bạn lên một hosting chất lượng cao nào đó thì bản thân host đó đã phải có một địa chỉ IP nhất định và duy nhất. Khi đó địa chỉ IP này được xem như là địa chỉ của website bạn trong môi trường mạng toàn thế giới, và yên tâm rằng địa chỉ IP này bạn sẽ được nhà cung cấp dịch vụ hosting cung cấp cho bạn.

Lúc này bạn hay bất kỳ ai đều có thể truy cập vào website của bạn thông qua địa chỉ IP này, nhưng IP này là một dãy số có dạng như 118.69.193.175 khiến cho người dùng không thể nào nhớ chính xác được. Vì vậy mà việc trỏ tên miền từ đây được ra đời như một phương pháp giúp người dùng có thể dễ dàng nhớ được địa chỉ website của bạn hơn mà không cần ghi nhớ.

Nhưng bạn phải hiểu rằng hành động trỏ tên miền này giúp bạn phân giải từ cái tên domain sang IP hosting, ví dụ như nó sẽ phân giải từ domain www.abcdef.vn sang IP hosting là 118.69.193.175. Làm sao để khi người dùng gõ www.abcdef.vn thì vẫn được hiểu như là họ đang gõ 118.69.193.175.

Hướng dẫn trỏ tên miền về Ladipage, trỏ tên miền về Hosting 3

Trỏ tên miền về ladipage

Hiện tại, nhiều người chưa biết trỏ tên miền về ladipage. Sau đây là các bước hướng dẫn trỏ tên miền về ladipage

Bước 1: Truy cập trang quản trị domain

Mỗi khi đăng ký tên miền, nhà cung cấp sẽ cấp cho bạn trang quản trị, tên đăng nhập và mật khẩu. Vì vậy, mua tên miền ở nhà đăng ký nào thì bạn chọn trang đăng nhập đó.

Bước 2: Tạo lập bản ghi, cấu hình theo các giá trị bên dưới

- Bản ghi 1:

+ Host record: www

+ Type: CNAME

+ Value: dns.ladipage.com

- Bản ghi 2:

+ Host record: @

+ Type: A

+ Value: 13.229.38.226

Cuối cùng, bạn nhấn nút Lưu lại các thay đổi.

Bước 3: Bắt đầu tạo và xác thực tên miền

Truy cập vào trang quản trị của ladipage > Chọn “tên miền” > Chọn “ tạo tên miền mới

- Nhấn “Xác thực ngay”.

Bước 4: Cho xuất bản ladipage.

Hướng dẫn trỏ tên miền về Ladipage, trỏ tên miền về Hosting 4

Trỏ tên miền về hosting

Nhiều người thắc mắc trỏ tên miền để làm gì thì sau đây là các lý do giúp giải đáp thắc mắc phần nào cho bạn.

Tên miền chính là tên website, để khách truy cập có thể xem được thông tin trên trang web của bạn. Còn Hosting là nơi chứa dữ liệu website. Việc trỏ tên miền về hosting được ví như dán bảng hướng dẫn địa chỉ cho khách đến ngôi nhà của bạn.

Trỏ tên miền về hosting cần phải được thực hiện ngay sau khi bạn có cho mình một trang web riêng, nó giúp cho website có thể hoạt động trực tuyến một cách trơn tru hơn.

Khi muốn trỏ tên miền về hosting, hãy kiểm tra các thông tin tên miền sao cho chắc chắn nhất. Khi khách hàng đăng ký domain và thuê host thì nhà cung cấp tên miền sẽ gửi thông tin cho bạn, đừng quên chú ý đến các thông tin: Nameserver và IP Của Hosting.

Không chần chừ nữa, dưới đây là các cách trỏ tên miền về hosting bạn có thể tham khảo.

Trỏ tên miền về host bằng Nameserver

Bước 1: Dùng Tên đăng nhập và mật khẩu truy cập để vào trình quản trị tên miền, chọn Domain mà bạn muốn đưa tên miền lên host.

Bước 2: Tìm mục đổi Nameserver. Bạn sẽ thấy có các mục Nameserver mặc định chính là Nameserver của nhà cung cấp domain. Việc của bạn là thay đổi các Name Server này thành Nameserver của host mà bạn thuê ( đã có trong email nhà cung cấp host đã gửi).

Bước 3: Nhấn tiếp tục cho tới khi hoàn tất việc đổi Nameserver. Bây giờ bạn chỉ cần chờ khoảng 5 phút cho đến 1 giờ hoặc lâu hơn để tên miền cập nhật Nameserver mới. Khi nào bạn bạn truy cập vào domain và nó dẫn đến host của bạn thì công việc được hoàn tất.

Ưu điểm của cách làm này đó là nhanh chóng, gọn lẹ, dễ dàng thao tác. Còn xét về nhược điểm thì cách này yêu cầu bạn phải tìm địa chỉ Nameserver của host và khá phức tạp đối với người dùng mới. Cho nên bạn có thể tính toán kỹ lưỡng.

Ngoài cách vừa rồi, còn một cách khác bạn cũng có thể tham khảo nhé

Trỏ tên miền về host bằng địa chỉ IP

Bước 1: Đăng nhập vào trình quản trị domain bằng thông tin đăng nhập từ email, chọn tên miền bạn muốn trỏ về host.

Bước 2: Vào mục cấu hình DNS của domain. Thêm 2 bản ghi A với các thông số như sau:

Bản ghi 1:

  • Name/Record: @
  • IP Address/Value: IP host có trong email.

Bản ghi 2:

  • Name/Record: www
  • IP Address/Value: IP host có trong email

Bước 3: Chờ một khoảng thời gian nhất định để tên miền cập nhật DNS mới.

Với cách này cũng có những ưu điểm như người dùng được tự do lựa chọn nameserver, quản lý record được thuận tiện hơn,.. Còn về nhược điểm cách làm này khiến người dùng phải tìm được IP của nhà cung cấp hosting hay người dùng cần phải có kiến thức về record như: A, CNAME,...

Kết luận

Vừa rồi bạn đã theo chân chúng tôi tìm hiểu qua một lượt về khái niệm, HD trỏ cả tên miền chính và trỏ tên miền phụ, các cách trỏ domain về host. Hy vọng qua những thông tin bạn có thể dựa vào đó biết thêm thông tin về trỏ domain và có được những kinh nghiệm trong tương lai.

Bạn đang muốn xây dựng một trang web của riêng mình

Đăng ký ngay tên miền thương hiệu tại TENTEN.VN chỉ với 2 cú click chuột:

Kiểm tra sự tồn tại của tên miền: Nhập tên miền và nhấn "kiểm tra".

BẤM NHẬN ƯU ĐÃI TÊN MIỀN

Các tìm kiếm cùng chủ đề "Quyền sở hữu tên miền"

123HOST trỏ tên miền Hướng dẫn trỏ tên miền về hosting cPanel Trỏ tên miền về website Trỏ tên miền là gì
Trỏ tên miền mật bao lâu Cách trỏ tên miền về hosting Nhân Hòa Cách trỏ tên miền về hosting Vietnix
Hướng dẫn trỏ tên miền về hosting DirectAdmin

Bài liên quan

Recommended Articles for you

  • Cloud backup là gì? 6 giải pháp cloud backup tốt nhất hiện nay

    Cloud backup là gì? 6 giải pháp cloud backup tốt nhất hiện nay

    Blog, Tin tức Friday February 23rd, 2024
  • Trong năm ngoái, cứ 10 doanh nghiệp thì có đến 6 thực hiện chuyển dịch lên đám mây. Khi lưu lượng truy cập đám mây càng ổn định và số lượng các ứng dụng truy xuất dữ liệu trực tiếp từ đám mây ngày càng tăng cao, thì các doanh nghiệp cũng cần đến những giải pháp tùy biến và tích hợp hiệu quả hơn. Đó là lúc Cloud API phát huy tác dụng. Vậy Cloud API là gì? Và tầm quan trọng của nó ra sao trong môi trường đám mây hiện nay? Hãy cùng Z.com tìm hiểu tiếp. Cloud API là gì? API, viết tắt của Application Programming Interface, là một tập hợp các quy tắc và đặc tả cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau. Nói cách khác, API là một giao diện cho phép các chương trình máy tính, hệ thống hoặc ứng dụng tương tác với nhau mà không cần biết chi tiết về cách thức hoạt động bên trong của chúng. API đóng vai trò như một cầu nối giữa các ứng dụng và dịch vụ, cho phép họ chia sẻ dữ liệu và chức năng một cách an toàn và hiệu quả. Chúng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phát triển web, ứng dụng di động, đến tích hợp hệ thống và phát triển phần mềm. Cloud API, hay Application Programming Interface đám mây, là một loại API hoạt động như một cầu nối giữa các ứng dụng hoặc dịch vụ phía người dùng và các dịch vụ đám mây. Nó cho phép các ứng dụng và dịch vụ tương tác với đám mây và sử dụng các tài nguyên của nó, bao gồm dịch vụ lưu trữ, quản lý dữ liệu, tính toán, và nhiều hơn nữa. Cloud API có thể được sử dụng để tạo, quản lý, và kiểm soát các tài nguyên đám mây, cũng như để tạo và quản lý các tác vụ như xử lý dữ liệu, phân tích, và các hoạt động khác. Chúng cung cấp một giao diện lập trình tiêu chuẩn mà các nhà phát triển có thể sử dụng để tương tác với đám mây mà không cần phải hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động nội bộ của nó. Cloud API có thể được phân loại theo nhiều cách, bao gồm API dựa trên HTTP/REST, API dựa trên SOAP, và API dựa trên RPC. Mỗi loại API này có những đặc điểm và ưu điểm riêng, và lựa chọn giữa chúng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của ứng dụng hoặc dịch vụ. Cloud API quan trọng ra sao? Cloud API đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và tương tác giữa các ứng dụng hoặc dịch vụ với môi trường đám mây. Chúng cho phép các nhà phát triển tận dụng các tài nguyên và dịch vụ của đám mây, như lưu trữ, xử lý, và quản lý dữ liệu, mà không cần phải hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động nội bộ của đám mây. Với Cloud API, các ứng dụng có thể mở rộng khả năng của mình, tăng cường hiệu suất, và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dùng. Điều này đặc biệt quan trọng trong thời đại số hóa hiện nay, khi việc chuyển đổi sang đám mây đang trở thành một xu hướng không thể tránh khỏi. Ngoài ra, Cloud API cũng giúp tạo ra sự linh hoạt và khả năng mở rộng cho các ứng dụng và dịch vụ, cho phép chúng thích ứng nhanh chóng với thay đổi và phát triển theo nhu cầu của người dùng và thị trường. Các loại Cloud API Cloud API (Application Programming Interface đám mây) có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau dựa trên chức năng và phương thức giao tiếp. Dưới đây là một số loại Cloud API phổ biến: - API Dựa trên HTTP/REST: Đây là loại Cloud API phổ biến nhất, sử dụng giao thức HTTP và kiểu kiến trúc REST (Representational State Transfer). API RESTful sử dụng các phương thức HTTP như GET, POST, PUT, DELETE để thực hiện các thao tác trên dữ liệu. - API Dựa trên SOAP: SOAP (Simple Object Access Protocol) là một giao thức truyền thông chuẩn cho việc trao đổi dữ liệu dựa trên XML qua mạng. Cloud API dựa trên SOAP có thể hoạt động trên nhiều giao thức, bao gồm HTTP, SMTP, TCP, và nhiều hơn nữa. - API Dựa trên RPC: RPC (Remote Procedure Call) là một loại Cloud API cho phép một chương trình trên một máy tính gọi một chức năng hoặc thủ tục trên một máy tính khác qua mạng. Cloud API dựa trên RPC thường được sử dụng trong các ứng dụng phân tán. - API Dựa trên GraphQL: GraphQL là một ngôn ngữ truy vấn dữ liệu và một thời gian chạy dùng để thực hiện các truy vấn đó với dữ liệu hiện có. Cloud API dựa trên GraphQL cho phép người dùng chỉ định chính xác những gì họ cần, giúp tránh việc nhận quá nhiều hoặc quá ít dữ liệu. - API Dựa trên gRPC: gRPC là một giao thức truyền thông từ xa hiệu suất cao, ban đầu được phát triển bởi Google. Cloud API dựa trên gRPC hỗ trợ đa ngôn ngữ và đa nền tảng, và cung cấp các tính năng như tải cân bằng, truyền dữ liệu nén, và hỗ trợ cho việc truyền dữ liệu song song. Mỗi loại Cloud API có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và lựa chọn giữa chúng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của ứng dụng hoặc dịch vụ. Lưu ý về bảo mật khi sử dụng Cloud API Khi triển khai và sử dụng Cloud API, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề bảo mật có thể đe dọa đến việc bảo vệ dữ liệu và hệ thống. Một trong những nguy cơ lớn là khả năng rò rỉ thông tin, khi mà Cloud API thường xuyên xử lý và truyền tải dữ liệu nhạy cảm qua mạng. Nếu không được mã hóa cẩn thận hoặc nếu các biện pháp bảo vệ không đủ mạnh, thông tin có thể dễ dàng rơi vào tay kẻ tấn công. Ngoài ra, các loại tấn công như từ chối dịch vụ (DoS), giả mạo yêu cầu người dùng (CSRF), và chèn mã (injection attacks) cũng là những mối đe dọa thường xuyên, có thể làm gián đoạn hoạt động của API hoặc cho phép truy cập trái phép vào dữ liệu. Quản lý quyền truy cập cũng là một thách thức, đòi hỏi phải có cơ chế phân quyền chặt chẽ và xác thực mạnh mẽ để ngăn chặn việc truy cập không được phép. Để giải quyết những vấn đề này, việc áp dụng các chính sách bảo mật, sử dụng các công cụ bảo mật tiên tiến, và thực hiện kiểm toán bảo mật định kỳ là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hệ thống khi sử dụng Cloud API. Điểm mặt một số Cloud API phổ biến 1. Amazon Web Services (AWS) APIs: AWS cung cấp một loạt các API cho các dịch vụ của nó, bao gồm Amazon S3 cho lưu trữ, Amazon EC2 cho máy ảo, và Amazon DynamoDB cho cơ sở dữ liệu NoSQL. 2. Google Cloud APIs: Google Cloud cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm Google Cloud Storage, Google Compute Engine, và Google Cloud Firestore. 3. Microsoft Azure APIs: Azure cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm Azure Storage, Azure Virtual Machines, và Azure Cosmos DB. 4. IBM Cloud APIs: IBM Cloud cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm IBM Cloud Object Storage, IBM Cloud Virtual Servers, và IBM Cloud Databases. 5. Salesforce APIs: Salesforce cung cấp một loạt các API cho các dịch vụ SaaS của nó, cho phép tích hợp và mở rộng các ứng dụng CRM. Mỗi Cloud API có những tính năng và lợi ích riêng, giúp các nhà phát triển tận dụng tối đa các dịch vụ đám mây và tạo ra các ứng dụng và dịch vụ mạnh mẽ, linh hoạt.

    Từ A-Z về Cloud API & Các lưu ý bảo mật khi sử dụng Cloud API

    Blog, Tin tức Thursday February 22nd, 2024

Do not have missed that article?

  • Cloud backup là gì? 6 giải pháp cloud backup tốt nhất hiện nay

    Cloud backup là gì? 6 giải pháp cloud backup tốt nhất hiện nay

    Blog, Tin tức Friday February 23rd, 2024
  • Trong năm ngoái, cứ 10 doanh nghiệp thì có đến 6 thực hiện chuyển dịch lên đám mây. Khi lưu lượng truy cập đám mây càng ổn định và số lượng các ứng dụng truy xuất dữ liệu trực tiếp từ đám mây ngày càng tăng cao, thì các doanh nghiệp cũng cần đến những giải pháp tùy biến và tích hợp hiệu quả hơn. Đó là lúc Cloud API phát huy tác dụng. Vậy Cloud API là gì? Và tầm quan trọng của nó ra sao trong môi trường đám mây hiện nay? Hãy cùng Z.com tìm hiểu tiếp. Cloud API là gì? API, viết tắt của Application Programming Interface, là một tập hợp các quy tắc và đặc tả cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau. Nói cách khác, API là một giao diện cho phép các chương trình máy tính, hệ thống hoặc ứng dụng tương tác với nhau mà không cần biết chi tiết về cách thức hoạt động bên trong của chúng. API đóng vai trò như một cầu nối giữa các ứng dụng và dịch vụ, cho phép họ chia sẻ dữ liệu và chức năng một cách an toàn và hiệu quả. Chúng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phát triển web, ứng dụng di động, đến tích hợp hệ thống và phát triển phần mềm. Cloud API, hay Application Programming Interface đám mây, là một loại API hoạt động như một cầu nối giữa các ứng dụng hoặc dịch vụ phía người dùng và các dịch vụ đám mây. Nó cho phép các ứng dụng và dịch vụ tương tác với đám mây và sử dụng các tài nguyên của nó, bao gồm dịch vụ lưu trữ, quản lý dữ liệu, tính toán, và nhiều hơn nữa. Cloud API có thể được sử dụng để tạo, quản lý, và kiểm soát các tài nguyên đám mây, cũng như để tạo và quản lý các tác vụ như xử lý dữ liệu, phân tích, và các hoạt động khác. Chúng cung cấp một giao diện lập trình tiêu chuẩn mà các nhà phát triển có thể sử dụng để tương tác với đám mây mà không cần phải hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động nội bộ của nó. Cloud API có thể được phân loại theo nhiều cách, bao gồm API dựa trên HTTP/REST, API dựa trên SOAP, và API dựa trên RPC. Mỗi loại API này có những đặc điểm và ưu điểm riêng, và lựa chọn giữa chúng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của ứng dụng hoặc dịch vụ. Cloud API quan trọng ra sao? Cloud API đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và tương tác giữa các ứng dụng hoặc dịch vụ với môi trường đám mây. Chúng cho phép các nhà phát triển tận dụng các tài nguyên và dịch vụ của đám mây, như lưu trữ, xử lý, và quản lý dữ liệu, mà không cần phải hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động nội bộ của đám mây. Với Cloud API, các ứng dụng có thể mở rộng khả năng của mình, tăng cường hiệu suất, và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dùng. Điều này đặc biệt quan trọng trong thời đại số hóa hiện nay, khi việc chuyển đổi sang đám mây đang trở thành một xu hướng không thể tránh khỏi. Ngoài ra, Cloud API cũng giúp tạo ra sự linh hoạt và khả năng mở rộng cho các ứng dụng và dịch vụ, cho phép chúng thích ứng nhanh chóng với thay đổi và phát triển theo nhu cầu của người dùng và thị trường. Các loại Cloud API Cloud API (Application Programming Interface đám mây) có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau dựa trên chức năng và phương thức giao tiếp. Dưới đây là một số loại Cloud API phổ biến: - API Dựa trên HTTP/REST: Đây là loại Cloud API phổ biến nhất, sử dụng giao thức HTTP và kiểu kiến trúc REST (Representational State Transfer). API RESTful sử dụng các phương thức HTTP như GET, POST, PUT, DELETE để thực hiện các thao tác trên dữ liệu. - API Dựa trên SOAP: SOAP (Simple Object Access Protocol) là một giao thức truyền thông chuẩn cho việc trao đổi dữ liệu dựa trên XML qua mạng. Cloud API dựa trên SOAP có thể hoạt động trên nhiều giao thức, bao gồm HTTP, SMTP, TCP, và nhiều hơn nữa. - API Dựa trên RPC: RPC (Remote Procedure Call) là một loại Cloud API cho phép một chương trình trên một máy tính gọi một chức năng hoặc thủ tục trên một máy tính khác qua mạng. Cloud API dựa trên RPC thường được sử dụng trong các ứng dụng phân tán. - API Dựa trên GraphQL: GraphQL là một ngôn ngữ truy vấn dữ liệu và một thời gian chạy dùng để thực hiện các truy vấn đó với dữ liệu hiện có. Cloud API dựa trên GraphQL cho phép người dùng chỉ định chính xác những gì họ cần, giúp tránh việc nhận quá nhiều hoặc quá ít dữ liệu. - API Dựa trên gRPC: gRPC là một giao thức truyền thông từ xa hiệu suất cao, ban đầu được phát triển bởi Google. Cloud API dựa trên gRPC hỗ trợ đa ngôn ngữ và đa nền tảng, và cung cấp các tính năng như tải cân bằng, truyền dữ liệu nén, và hỗ trợ cho việc truyền dữ liệu song song. Mỗi loại Cloud API có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và lựa chọn giữa chúng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của ứng dụng hoặc dịch vụ. Lưu ý về bảo mật khi sử dụng Cloud API Khi triển khai và sử dụng Cloud API, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề bảo mật có thể đe dọa đến việc bảo vệ dữ liệu và hệ thống. Một trong những nguy cơ lớn là khả năng rò rỉ thông tin, khi mà Cloud API thường xuyên xử lý và truyền tải dữ liệu nhạy cảm qua mạng. Nếu không được mã hóa cẩn thận hoặc nếu các biện pháp bảo vệ không đủ mạnh, thông tin có thể dễ dàng rơi vào tay kẻ tấn công. Ngoài ra, các loại tấn công như từ chối dịch vụ (DoS), giả mạo yêu cầu người dùng (CSRF), và chèn mã (injection attacks) cũng là những mối đe dọa thường xuyên, có thể làm gián đoạn hoạt động của API hoặc cho phép truy cập trái phép vào dữ liệu. Quản lý quyền truy cập cũng là một thách thức, đòi hỏi phải có cơ chế phân quyền chặt chẽ và xác thực mạnh mẽ để ngăn chặn việc truy cập không được phép. Để giải quyết những vấn đề này, việc áp dụng các chính sách bảo mật, sử dụng các công cụ bảo mật tiên tiến, và thực hiện kiểm toán bảo mật định kỳ là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hệ thống khi sử dụng Cloud API. Điểm mặt một số Cloud API phổ biến 1. Amazon Web Services (AWS) APIs: AWS cung cấp một loạt các API cho các dịch vụ của nó, bao gồm Amazon S3 cho lưu trữ, Amazon EC2 cho máy ảo, và Amazon DynamoDB cho cơ sở dữ liệu NoSQL. 2. Google Cloud APIs: Google Cloud cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm Google Cloud Storage, Google Compute Engine, và Google Cloud Firestore. 3. Microsoft Azure APIs: Azure cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm Azure Storage, Azure Virtual Machines, và Azure Cosmos DB. 4. IBM Cloud APIs: IBM Cloud cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm IBM Cloud Object Storage, IBM Cloud Virtual Servers, và IBM Cloud Databases. 5. Salesforce APIs: Salesforce cung cấp một loạt các API cho các dịch vụ SaaS của nó, cho phép tích hợp và mở rộng các ứng dụng CRM. Mỗi Cloud API có những tính năng và lợi ích riêng, giúp các nhà phát triển tận dụng tối đa các dịch vụ đám mây và tạo ra các ứng dụng và dịch vụ mạnh mẽ, linh hoạt.

    Từ A-Z về Cloud API & Các lưu ý bảo mật khi sử dụng Cloud API

    Blog, Tin tức Thursday February 22nd, 2024
  • Cloud compliance là gì? 11 nguyên tắc cải thiện cloud compliance

    Cloud compliance là gì? 11 nguyên tắc cải thiện cloud compliance

    Blog, Tin tức Wednesday February 21st, 2024
  • Cloud governance là gì? 6 nguyên tắc cốt lõi của cloud governance

    Cloud governance là gì? 6 nguyên tắc cốt lõi của cloud governance

    Blog, Tin tức Tuesday February 20th, 2024