Phân biệt Domain và Hosting theo tiêu chí và cách hoạt động

Phân biệt Domain và Hosting theo tiêu chí và cách hoạt động

Sunday February 26th, 2023 Blog, Tin tức

Domain và Hosting là hai thuật ngữ được mọi người ví von là có mối quan hệ mật thiết với nhau. Không có chúng, hệ thống website khó mà có thể hoạt động. Nhưng chúng vẫn là hai phạm trù tách rời và có những chức năng và hoạt động khác nhau, số người biết được điểm này vẫn là chưa đáng kể. Vì thế, qua bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm về sự khác nhau giữa Domain và Hosting.

Khái niệm Domain và Hosting

Domain là gì?

Domain (tên miền) là một hoạt động web có địa chỉ trang trên Internet. Người dùng sẽ sử dụng để tìm kiếm trên trình duyệt phục vụ cho việc truy cập vào website bất kỳ. Tên miền được biểu thị bằng các ký tự hay chữ số trong bảng chữ cái thay thế cho địa chỉ IP của máy chủ.

Phân biệt Domain và Hosting theo tiêu chí và cách hoạt động 2

Domain cũng được người dùng ví von như một địa chỉ nhà, điều này rất hữu ích phải không nào. Khi website của bạn là một ngôi nhà, thì tên miền lúc này mang một trọng trách chúng sẽ là địa chỉ nhà của bạn, cần có địa chỉ thì người khác mới tìm kiếm nhà của bạn dễ dàng hơn.

Hosting là gì?

Hosting còn một cách gọi khác là web hosting là một dịch vụ online giúp người dùng xuất bản website hoặc ứng dụng web lên trên Internet.

Khi sử dụng dịch vụ hosting đồng nghĩa với việc bạn thuê người ta một chỗ cố định nhằm đặt server chứa các files dữ liệu quan trọng để web của bạn có thể chạy được trên đó.

Cách thức hoạt động của Domain và Hosting

Domain

Domain hoạt động như thế nào là một câu hỏi rất hay gặp phải ghi người dùng mới bắt đầu sử dụng tên miền. Trước tiên, bạn cần lưu ý đó là khi bạn nhập domain vào trình duyệt của mình thì điều gì sẽ tiếp diễn. Khi bạn nhập một tên miền vào trình duyệt web cá nhân, chúng sẽ gửi cho bạn một yêu cầu đến mạng toàn cầu bao gồm các máy chủ DNS.

Tiếp theo, các nameserver được liên kết với tên miền sẽ được các máy chủ tìm kiếm và chuyển tiếp yêu cầu đến những nameserver này. Các nameserver này xuất phát từ nơi cung cấp Hosting của bạn sẽ quản lý. Công ty cung cấp dịch vụ Hosting có trách nhiệm là sẽ trả về địa chỉ IP máy chủ chứa website của bạn.

Máy chủ web sẽ xử lý các yêu cầu, tìm nạp trang web và các phần thông tin liên quan đến chúng. Xong xuôi, chúng sẽ gửi dữ liệu này trở lại trình duyệt.

Hosting

Về phía nhà cung cấp

Với các nhà cung cấp dịch vụ họ sẽ chuẩn bị cho bạn server lưu trữ cho người sử dụng hosting. Việc chia sẻ tài nguyên trên server được chia thành các không gian lưu trữ nhỏ hơn. Hosting chính là những không gian lưu trữ này.

Theo từng loại gói dịch vụ mà người dùng đăng ký thì nhà cung cấp sẽ dựa vào đó sử dụng các cấu hình hosting phù hợp để người dùng sử dụng. Khi người dùng có nhu cầu mở rộng hay thu nhỏ gói hosting, nhà cung cấp có thể dễ dàng tùy chỉnh những thông số theo mong muốn của khách hàng.

Phân biệt Domain và Hosting theo tiêu chí và cách hoạt động 3

Về phía người dùng

Khi đã mua gói dịch vụ Hosting, người thuê Hosting chỉ cần làm một thao tác đó là upload các file lên Hosting và cấu hình hoạt động cho chúng. Người dùng hoàn toàn có thể truy cập Hosting từ các thiết bị có kết nối Internet, thông qua việc gửi yêu cầu đến tên miền hoặc địa chỉ IP của Hosting. Hosting sẽ tự động trả về các tập tin được yêu cầu tương ứng.

Cũng giống như phía nhà cung cấp,  nếu người dùng có nhu cầu mở rộng gói Hosting, bạn cần phải liên hệ ngay với bên nhà cung cấp để được họ chuyển đổi phù hợp với quá trình sử dụng của bạn nhé.

Ưu Nhược điểm của Domain và Hosting

Domain

Domain với khả năng ứng dụng được nhiều người đánh giá cao là vậy, nhưng bạn đọc cũng nên biết cả về những ưu, nhược điểm của tên miền bạn nhé.

Ưu điểm

Chúng sẽ giúp bạn lưu trữ được mọi đối tượng thông tin, dữ liệu với nhiều định dạng, đặc điểm khác nhau từ tất cả Domain Forest.

Bạn có thể truy cập vào một website từ bất kỳ địa chỉ IP nào trên thế giới, có thể lưu trữ dữ liệu và tài nguyên, và cũng cung cấp cho bạn các tính năng mở rộng trên mạng Internet

Nhược điểm

Bạn sẽ phải trả phí để duy trì hoạt động trên mạng, và bạn cũng sẽ phải tìm hiểu về nhiều vấn đề khác nhau để cấu hình đúng các tính năng của website của bạn.

Phân biệt Domain và Hosting theo tiêu chí và cách hoạt động 5

Hosting

Ưu điểm

Chúng có thể cung cấp những dịch vụ cơ bản mà khách hàng cần, bao gồm lưu trữ website, các tính năng bảo mật và chức năng email.

Nhược điểm

Giá các dịch vụ có thể được tính theo lượt truy cập, việc bảo vệ dữ liệu có thể đòi hỏi một khoản phí thừa, một số dịch vụ cũng có thể cung cấp không đủ bảo mật với những phiên bản cũ.

Các loại Domain và Hosting

Các loại Domain

STLD (Sponsored Top-Level Domain)

STLD (Sponsored Top-Level Domain) là tiên miền được tài trợ và được coi là cao cấp nhất, các tên miền cấp này thường bị giới hạn các tên miền .mil, .gov. Không chỉ vậy, một số tên miền khác cũng là đại diện cho STLD, ví dụ như .edu (lập ra để đại diện cho tổ chức giáo dục), .asia  (Lập ra cho các công ty tại thị trường Châu Á) và .post (Lập ra cho ngành bưu chính viễn thông),…

TLD (Top Level Domain)

TLD (Top-Level Domain) sở hữu phần mở rộng sau dấu chấm cuối của tên miền và thuộc cấp đầu tiên của hệ thống Internet. Với mục đích phục vụ nhu cầu của người dùng, vì thế TLD cho ra rất nhiều loại như .org, .com, .net,... 

Hiện tại, danh sách tất cả các TLD được quản lý tại tổ chức IANA (Internet Assigned Numbers Authority). Nếu bạn muốn tham khảo tên miền này thì có thể đến đó xem toàn bộ nhé.

Các loại Hosting

Shared Hosting

Là một dịch vụ hosting chia nhỏ ra cho từng website khác nhau. Trên một server vật lý trong đó chứa toàn bộ các source code, web platform, database, và hệ điều hành của các website. Chúng có vai trò là chia sẻ toàn bộ tài nguyên trên server này. Khi sử dụng Shared Hosting, bạn chỉ việc yên tâm và không cần lo lắng gì về việc quản trị, việc bạn cần làm đó là đưa dữ liệu website lên sử dụng những thông số cấu hình với mức phí bạn bỏ ra. Hay những tài nguyên chưa sử dụng dễ xảy ra trường hợp bị những website lạ khác chiếm dụng mà trong khi đó bạn không thể quản trị được chúng.

Dedicated hosting

Với hosting này, cho phép doanh nghiệp thuê riêng một máy chủ vật lý. Hosting bao gồm: cơ sở vật chất giúp cho máy chủ vận hành, server, đường truyền, hỗ trợ. Doanh nghiệp sẽ được cung cấp thông tin nơi đặt hosting của mình. Và chắc chắn rằng họ được toàn quyền sử dụng máy chủ này từ cấu hình phần cứng, cài đặt hệ điều hành, hay có thể tối ưu hiệu năng hệ thống, cơ sở dữ liệu, ứng dụng tùy ý.

VPS hosting

VPS hosting là một dịch vụ lưu trữ web được cung cấp bởi một nhà cung cấp dịch vụ web. Nó sử dụng một máy chủ để cung cấp một môi trường đáng tin cậy và ổn định để lưu trữ website và các ứng dụng web. Máy chủ VPS được phân chia thành các khu vực độc lập, giúp người dùng có thể cài đặt và sử dụng hệ điều hành và các phần mềm riêng biệt.

Phân biệt Domain và Hosting theo tiêu chí và cách hoạt động 6

Tiêu chí lựa chọn Domain và Hosting

Tiêu chí lựa chọn Domain

Khi lựa chọn một tên miền thông thường, điều quan trọng nhất là ý nghĩa của tên miền. Tên miền phải phù hợp với những gì bạn muốn truyền tải và có ý nghĩa tốt. Ngoài ra, bạn nên kiểm tra xem tên miền còn trống hay không. Nếu không, bạn sẽ cần tìm kiếm tên miền khác. Bạn cũng cần phải kiểm tra để xem tên miền có chính xác hay không, bao gồm các định dạng phổ biến như .com, .net và .org.

Tiêu chí lựa chọn Hosting

Để lựa chọn được một nhà cung cấp Hosting tốt nhất, bạn có thể dựa theo các tiêu chí sau:

  • Tỉ lệ uptime: Bạn sẽ muốn kiểm tra xem nhà cung cấp có tỉ lệ uptime cao không?
  • Giá cả: một nhà cung cấp cung cấp giá cả hợp lý sẽ thuận tiện cho việc mới bắt đầu của người mới.
  • Chức năng: Xác định xem nhà cung cấp có cung cấp các chức năng mà bạn cần hay không.
  • An toàn & Bảo mật: Để bảo vệ dữ liệu của bạn, hãy kiểm tra xem các tính năng bảo mật và an toàn của bên cung cấp có đảm bảo tốt.
  • Hỗ trợ khách hàng: Bạn sẽ muốn một nhà cung cấp hỗ trợ khách hàng tốt để giúp giải quyết mọi vấn đề của bạn được nhanh chóng.

Trên đây là tất tần tật sự khác biệt giữa Domain và Hosting bạn đọc có thể tham khảo qua, từ đó có thể rút được kinh nghiệm và bài học sau này. Có nhiều người thắc mắc rằng nên chọn Domain hay Hosting, thì chúng tôi nghĩ rằng mỗi một loại đều có những công dụng riêng của chúng. Bạn dựa theo việc website của bạn cần những gì và phù hợp hơn với Domain hay là Hosting hơn để có những bước tiến vững chắc hơn nhé. Chúc bạn thành công.

Bạn đang muốn xây dựng một trang web của riêng mình

Đăng ký ngay tên miền thương hiệu tại TENTEN.VN chỉ với 2 cú click chuột:

Kiểm tra sự tồn tại của tên miền: Nhập tên miền và nhấn "kiểm tra".

BẤM NHẬN ƯU ĐÃI TÊN MIỀN

Các tìm kiếm liên quan "Domain và Hosting"

Domain và hosting la gì
Mua domain và hosting Cho thuê domain Domain la gì
Hosting la gì Hosting domain la gì Mua Hosting và tên miền giá rẻ
Mua hosting

Bài liên quan

 

Recommended Articles for you

  • Cloud backup là gì? 6 giải pháp cloud backup tốt nhất hiện nay

    Cloud backup là gì? 6 giải pháp cloud backup tốt nhất hiện nay

    Blog, Tin tức Friday February 23rd, 2024
  • Trong năm ngoái, cứ 10 doanh nghiệp thì có đến 6 thực hiện chuyển dịch lên đám mây. Khi lưu lượng truy cập đám mây càng ổn định và số lượng các ứng dụng truy xuất dữ liệu trực tiếp từ đám mây ngày càng tăng cao, thì các doanh nghiệp cũng cần đến những giải pháp tùy biến và tích hợp hiệu quả hơn. Đó là lúc Cloud API phát huy tác dụng. Vậy Cloud API là gì? Và tầm quan trọng của nó ra sao trong môi trường đám mây hiện nay? Hãy cùng Z.com tìm hiểu tiếp. Cloud API là gì? API, viết tắt của Application Programming Interface, là một tập hợp các quy tắc và đặc tả cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau. Nói cách khác, API là một giao diện cho phép các chương trình máy tính, hệ thống hoặc ứng dụng tương tác với nhau mà không cần biết chi tiết về cách thức hoạt động bên trong của chúng. API đóng vai trò như một cầu nối giữa các ứng dụng và dịch vụ, cho phép họ chia sẻ dữ liệu và chức năng một cách an toàn và hiệu quả. Chúng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phát triển web, ứng dụng di động, đến tích hợp hệ thống và phát triển phần mềm. Cloud API, hay Application Programming Interface đám mây, là một loại API hoạt động như một cầu nối giữa các ứng dụng hoặc dịch vụ phía người dùng và các dịch vụ đám mây. Nó cho phép các ứng dụng và dịch vụ tương tác với đám mây và sử dụng các tài nguyên của nó, bao gồm dịch vụ lưu trữ, quản lý dữ liệu, tính toán, và nhiều hơn nữa. Cloud API có thể được sử dụng để tạo, quản lý, và kiểm soát các tài nguyên đám mây, cũng như để tạo và quản lý các tác vụ như xử lý dữ liệu, phân tích, và các hoạt động khác. Chúng cung cấp một giao diện lập trình tiêu chuẩn mà các nhà phát triển có thể sử dụng để tương tác với đám mây mà không cần phải hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động nội bộ của nó. Cloud API có thể được phân loại theo nhiều cách, bao gồm API dựa trên HTTP/REST, API dựa trên SOAP, và API dựa trên RPC. Mỗi loại API này có những đặc điểm và ưu điểm riêng, và lựa chọn giữa chúng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của ứng dụng hoặc dịch vụ. Cloud API quan trọng ra sao? Cloud API đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và tương tác giữa các ứng dụng hoặc dịch vụ với môi trường đám mây. Chúng cho phép các nhà phát triển tận dụng các tài nguyên và dịch vụ của đám mây, như lưu trữ, xử lý, và quản lý dữ liệu, mà không cần phải hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động nội bộ của đám mây. Với Cloud API, các ứng dụng có thể mở rộng khả năng của mình, tăng cường hiệu suất, và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dùng. Điều này đặc biệt quan trọng trong thời đại số hóa hiện nay, khi việc chuyển đổi sang đám mây đang trở thành một xu hướng không thể tránh khỏi. Ngoài ra, Cloud API cũng giúp tạo ra sự linh hoạt và khả năng mở rộng cho các ứng dụng và dịch vụ, cho phép chúng thích ứng nhanh chóng với thay đổi và phát triển theo nhu cầu của người dùng và thị trường. Các loại Cloud API Cloud API (Application Programming Interface đám mây) có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau dựa trên chức năng và phương thức giao tiếp. Dưới đây là một số loại Cloud API phổ biến: - API Dựa trên HTTP/REST: Đây là loại Cloud API phổ biến nhất, sử dụng giao thức HTTP và kiểu kiến trúc REST (Representational State Transfer). API RESTful sử dụng các phương thức HTTP như GET, POST, PUT, DELETE để thực hiện các thao tác trên dữ liệu. - API Dựa trên SOAP: SOAP (Simple Object Access Protocol) là một giao thức truyền thông chuẩn cho việc trao đổi dữ liệu dựa trên XML qua mạng. Cloud API dựa trên SOAP có thể hoạt động trên nhiều giao thức, bao gồm HTTP, SMTP, TCP, và nhiều hơn nữa. - API Dựa trên RPC: RPC (Remote Procedure Call) là một loại Cloud API cho phép một chương trình trên một máy tính gọi một chức năng hoặc thủ tục trên một máy tính khác qua mạng. Cloud API dựa trên RPC thường được sử dụng trong các ứng dụng phân tán. - API Dựa trên GraphQL: GraphQL là một ngôn ngữ truy vấn dữ liệu và một thời gian chạy dùng để thực hiện các truy vấn đó với dữ liệu hiện có. Cloud API dựa trên GraphQL cho phép người dùng chỉ định chính xác những gì họ cần, giúp tránh việc nhận quá nhiều hoặc quá ít dữ liệu. - API Dựa trên gRPC: gRPC là một giao thức truyền thông từ xa hiệu suất cao, ban đầu được phát triển bởi Google. Cloud API dựa trên gRPC hỗ trợ đa ngôn ngữ và đa nền tảng, và cung cấp các tính năng như tải cân bằng, truyền dữ liệu nén, và hỗ trợ cho việc truyền dữ liệu song song. Mỗi loại Cloud API có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và lựa chọn giữa chúng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của ứng dụng hoặc dịch vụ. Lưu ý về bảo mật khi sử dụng Cloud API Khi triển khai và sử dụng Cloud API, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề bảo mật có thể đe dọa đến việc bảo vệ dữ liệu và hệ thống. Một trong những nguy cơ lớn là khả năng rò rỉ thông tin, khi mà Cloud API thường xuyên xử lý và truyền tải dữ liệu nhạy cảm qua mạng. Nếu không được mã hóa cẩn thận hoặc nếu các biện pháp bảo vệ không đủ mạnh, thông tin có thể dễ dàng rơi vào tay kẻ tấn công. Ngoài ra, các loại tấn công như từ chối dịch vụ (DoS), giả mạo yêu cầu người dùng (CSRF), và chèn mã (injection attacks) cũng là những mối đe dọa thường xuyên, có thể làm gián đoạn hoạt động của API hoặc cho phép truy cập trái phép vào dữ liệu. Quản lý quyền truy cập cũng là một thách thức, đòi hỏi phải có cơ chế phân quyền chặt chẽ và xác thực mạnh mẽ để ngăn chặn việc truy cập không được phép. Để giải quyết những vấn đề này, việc áp dụng các chính sách bảo mật, sử dụng các công cụ bảo mật tiên tiến, và thực hiện kiểm toán bảo mật định kỳ là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hệ thống khi sử dụng Cloud API. Điểm mặt một số Cloud API phổ biến 1. Amazon Web Services (AWS) APIs: AWS cung cấp một loạt các API cho các dịch vụ của nó, bao gồm Amazon S3 cho lưu trữ, Amazon EC2 cho máy ảo, và Amazon DynamoDB cho cơ sở dữ liệu NoSQL. 2. Google Cloud APIs: Google Cloud cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm Google Cloud Storage, Google Compute Engine, và Google Cloud Firestore. 3. Microsoft Azure APIs: Azure cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm Azure Storage, Azure Virtual Machines, và Azure Cosmos DB. 4. IBM Cloud APIs: IBM Cloud cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm IBM Cloud Object Storage, IBM Cloud Virtual Servers, và IBM Cloud Databases. 5. Salesforce APIs: Salesforce cung cấp một loạt các API cho các dịch vụ SaaS của nó, cho phép tích hợp và mở rộng các ứng dụng CRM. Mỗi Cloud API có những tính năng và lợi ích riêng, giúp các nhà phát triển tận dụng tối đa các dịch vụ đám mây và tạo ra các ứng dụng và dịch vụ mạnh mẽ, linh hoạt.

    Từ A-Z về Cloud API & Các lưu ý bảo mật khi sử dụng Cloud API

    Blog, Tin tức Thursday February 22nd, 2024

Do not have missed that article?

  • Cloud backup là gì? 6 giải pháp cloud backup tốt nhất hiện nay

    Cloud backup là gì? 6 giải pháp cloud backup tốt nhất hiện nay

    Blog, Tin tức Friday February 23rd, 2024
  • Trong năm ngoái, cứ 10 doanh nghiệp thì có đến 6 thực hiện chuyển dịch lên đám mây. Khi lưu lượng truy cập đám mây càng ổn định và số lượng các ứng dụng truy xuất dữ liệu trực tiếp từ đám mây ngày càng tăng cao, thì các doanh nghiệp cũng cần đến những giải pháp tùy biến và tích hợp hiệu quả hơn. Đó là lúc Cloud API phát huy tác dụng. Vậy Cloud API là gì? Và tầm quan trọng của nó ra sao trong môi trường đám mây hiện nay? Hãy cùng Z.com tìm hiểu tiếp. Cloud API là gì? API, viết tắt của Application Programming Interface, là một tập hợp các quy tắc và đặc tả cho phép các ứng dụng phần mềm giao tiếp với nhau. Nói cách khác, API là một giao diện cho phép các chương trình máy tính, hệ thống hoặc ứng dụng tương tác với nhau mà không cần biết chi tiết về cách thức hoạt động bên trong của chúng. API đóng vai trò như một cầu nối giữa các ứng dụng và dịch vụ, cho phép họ chia sẻ dữ liệu và chức năng một cách an toàn và hiệu quả. Chúng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phát triển web, ứng dụng di động, đến tích hợp hệ thống và phát triển phần mềm. Cloud API, hay Application Programming Interface đám mây, là một loại API hoạt động như một cầu nối giữa các ứng dụng hoặc dịch vụ phía người dùng và các dịch vụ đám mây. Nó cho phép các ứng dụng và dịch vụ tương tác với đám mây và sử dụng các tài nguyên của nó, bao gồm dịch vụ lưu trữ, quản lý dữ liệu, tính toán, và nhiều hơn nữa. Cloud API có thể được sử dụng để tạo, quản lý, và kiểm soát các tài nguyên đám mây, cũng như để tạo và quản lý các tác vụ như xử lý dữ liệu, phân tích, và các hoạt động khác. Chúng cung cấp một giao diện lập trình tiêu chuẩn mà các nhà phát triển có thể sử dụng để tương tác với đám mây mà không cần phải hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động nội bộ của nó. Cloud API có thể được phân loại theo nhiều cách, bao gồm API dựa trên HTTP/REST, API dựa trên SOAP, và API dựa trên RPC. Mỗi loại API này có những đặc điểm và ưu điểm riêng, và lựa chọn giữa chúng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của ứng dụng hoặc dịch vụ. Cloud API quan trọng ra sao? Cloud API đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối và tương tác giữa các ứng dụng hoặc dịch vụ với môi trường đám mây. Chúng cho phép các nhà phát triển tận dụng các tài nguyên và dịch vụ của đám mây, như lưu trữ, xử lý, và quản lý dữ liệu, mà không cần phải hiểu rõ về cấu trúc và hoạt động nội bộ của đám mây. Với Cloud API, các ứng dụng có thể mở rộng khả năng của mình, tăng cường hiệu suất, và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dùng. Điều này đặc biệt quan trọng trong thời đại số hóa hiện nay, khi việc chuyển đổi sang đám mây đang trở thành một xu hướng không thể tránh khỏi. Ngoài ra, Cloud API cũng giúp tạo ra sự linh hoạt và khả năng mở rộng cho các ứng dụng và dịch vụ, cho phép chúng thích ứng nhanh chóng với thay đổi và phát triển theo nhu cầu của người dùng và thị trường. Các loại Cloud API Cloud API (Application Programming Interface đám mây) có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau dựa trên chức năng và phương thức giao tiếp. Dưới đây là một số loại Cloud API phổ biến: - API Dựa trên HTTP/REST: Đây là loại Cloud API phổ biến nhất, sử dụng giao thức HTTP và kiểu kiến trúc REST (Representational State Transfer). API RESTful sử dụng các phương thức HTTP như GET, POST, PUT, DELETE để thực hiện các thao tác trên dữ liệu. - API Dựa trên SOAP: SOAP (Simple Object Access Protocol) là một giao thức truyền thông chuẩn cho việc trao đổi dữ liệu dựa trên XML qua mạng. Cloud API dựa trên SOAP có thể hoạt động trên nhiều giao thức, bao gồm HTTP, SMTP, TCP, và nhiều hơn nữa. - API Dựa trên RPC: RPC (Remote Procedure Call) là một loại Cloud API cho phép một chương trình trên một máy tính gọi một chức năng hoặc thủ tục trên một máy tính khác qua mạng. Cloud API dựa trên RPC thường được sử dụng trong các ứng dụng phân tán. - API Dựa trên GraphQL: GraphQL là một ngôn ngữ truy vấn dữ liệu và một thời gian chạy dùng để thực hiện các truy vấn đó với dữ liệu hiện có. Cloud API dựa trên GraphQL cho phép người dùng chỉ định chính xác những gì họ cần, giúp tránh việc nhận quá nhiều hoặc quá ít dữ liệu. - API Dựa trên gRPC: gRPC là một giao thức truyền thông từ xa hiệu suất cao, ban đầu được phát triển bởi Google. Cloud API dựa trên gRPC hỗ trợ đa ngôn ngữ và đa nền tảng, và cung cấp các tính năng như tải cân bằng, truyền dữ liệu nén, và hỗ trợ cho việc truyền dữ liệu song song. Mỗi loại Cloud API có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và lựa chọn giữa chúng phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của ứng dụng hoặc dịch vụ. Lưu ý về bảo mật khi sử dụng Cloud API Khi triển khai và sử dụng Cloud API, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều vấn đề bảo mật có thể đe dọa đến việc bảo vệ dữ liệu và hệ thống. Một trong những nguy cơ lớn là khả năng rò rỉ thông tin, khi mà Cloud API thường xuyên xử lý và truyền tải dữ liệu nhạy cảm qua mạng. Nếu không được mã hóa cẩn thận hoặc nếu các biện pháp bảo vệ không đủ mạnh, thông tin có thể dễ dàng rơi vào tay kẻ tấn công. Ngoài ra, các loại tấn công như từ chối dịch vụ (DoS), giả mạo yêu cầu người dùng (CSRF), và chèn mã (injection attacks) cũng là những mối đe dọa thường xuyên, có thể làm gián đoạn hoạt động của API hoặc cho phép truy cập trái phép vào dữ liệu. Quản lý quyền truy cập cũng là một thách thức, đòi hỏi phải có cơ chế phân quyền chặt chẽ và xác thực mạnh mẽ để ngăn chặn việc truy cập không được phép. Để giải quyết những vấn đề này, việc áp dụng các chính sách bảo mật, sử dụng các công cụ bảo mật tiên tiến, và thực hiện kiểm toán bảo mật định kỳ là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hệ thống khi sử dụng Cloud API. Điểm mặt một số Cloud API phổ biến 1. Amazon Web Services (AWS) APIs: AWS cung cấp một loạt các API cho các dịch vụ của nó, bao gồm Amazon S3 cho lưu trữ, Amazon EC2 cho máy ảo, và Amazon DynamoDB cho cơ sở dữ liệu NoSQL. 2. Google Cloud APIs: Google Cloud cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm Google Cloud Storage, Google Compute Engine, và Google Cloud Firestore. 3. Microsoft Azure APIs: Azure cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm Azure Storage, Azure Virtual Machines, và Azure Cosmos DB. 4. IBM Cloud APIs: IBM Cloud cung cấp các API cho các dịch vụ đám mây của nó, bao gồm IBM Cloud Object Storage, IBM Cloud Virtual Servers, và IBM Cloud Databases. 5. Salesforce APIs: Salesforce cung cấp một loạt các API cho các dịch vụ SaaS của nó, cho phép tích hợp và mở rộng các ứng dụng CRM. Mỗi Cloud API có những tính năng và lợi ích riêng, giúp các nhà phát triển tận dụng tối đa các dịch vụ đám mây và tạo ra các ứng dụng và dịch vụ mạnh mẽ, linh hoạt.

    Từ A-Z về Cloud API & Các lưu ý bảo mật khi sử dụng Cloud API

    Blog, Tin tức Thursday February 22nd, 2024
  • Cloud compliance là gì? 11 nguyên tắc cải thiện cloud compliance

    Cloud compliance là gì? 11 nguyên tắc cải thiện cloud compliance

    Blog, Tin tức Wednesday February 21st, 2024
  • Cloud governance là gì? 6 nguyên tắc cốt lõi của cloud governance

    Cloud governance là gì? 6 nguyên tắc cốt lõi của cloud governance

    Blog, Tin tức Tuesday February 20th, 2024