Domain name system và những điều quan trọng cần phải biết

Những điều quan trọng cần phải biết về Domain name system

Friday October 14th, 2022 Blog, Tin tức

Domain name system là gì? Domain name system có tên viết tắt là DNS là một khái niệm có lẽ quen thuộc với dân công nghệ thông tin. Tuy nhiên đối với những ai không am hiểu về lĩnh vực này thì khái niệm domain name system là một khái niệm hoàn toàn mới.

Qua bài viết hôm nay Cloud.Z sẽ giới thiệu đến bạn đọc những thông tin quan trọng về DNS như Domain name system là gì? Cách thức hoạt động của DNS là gì? Có những hệ thống hay thiết bị nào tham gia vào quá trình phân giải tên miền? Mời bạn đọc cùng theo dõi!

Domain name system và những điều quan trọng cần phải biết

Domain name system là gì?

Domain name system là gì, để giúp bạn dễ hình dung về khái niệm này chúng tôi sẽ giải thích và lấy một ví dụ đơn giản như sau: DNS chính là một danh bạ trên môi trường internet.

Khi bạn muốn gọi điện cho một người nào đó bạn sẽ tra tên của người cần gọi trên điện thoại, danh bạ sẽ hiển thị tên và số điện thoại của họ. Bạn chỉ cần bấm vào đúng người bạn đó trong danh bạ là có thể liên lạc được với họ.

Tương tự như thế, các thiết bị vi tính tương tác vào giao tiếp với nhau qua các địa chỉ IP. Địa chỉ IP là một dãy số dài giống như một số điện thoại. Người dùng thường truy cập vào các trang web bằng tên miền của trang web đó.

Nhưng làm sao để máy tính có thể hiểu được ứng với tên miền này sẽ là địa chỉ IP nào?

Đó chính là lý do mà DNS được phát minh để giúp phân giải một tên miền thành địa chỉ IP để máy tính có thể hiểu được và dẫn người dùng đến đúng trang web cần truy cập.

Domain name là gì?

Domain name chính là tên miền của một website. Ví dụ tên miền của Cloud.z chính là https://cloud.z.com/vn/. Domain name được cung cấp bởi các nhà cung cấp tên miền và được quản lý bởi các cơ quan quản lý tên miền. Domain name free là tên miền miễn phí, là những tên miền không mất phí đăng ký và duy trì hàng năm.

Domain name system và những điều quan trọng cần phải biết 2

Domain name system hoạt động như thế nào?

Hệ thống máy tính chỉ hiểu được các con số nhị phân như là 0 và 1 nên nó không hiểu được một địa chỉ tên miền dưới dạng chữ. Quá trình phân giải DNS gồm việc chuyển đổi tên máy chủ thành địa chỉ IP mà máy tính có thể hiểu được.

Địa chỉ IP là địa chỉ cố định, được cấp cho mỗi một thiết bị trên internet và địa chỉ đó giúp cho các máy tính liên lạc với nhau mà không bị nhầm lẫn.

Khi người dùng muốn truy cập vào một website hệ thống DNS sẽ thực hiện quá trình phân giải địa chỉ website đó thành địa chỉ IP. Máy tính sẽ thực hiện việc liên kết và đưa người dùng đến trang web mà họ muốn đến.

Để hiểu được tường tận một quy trình đằng sau quá trình phân giải tên miền, bạn cần tìm hiểu thêm về các thành phần cứng mà truy vấn DNS phải thực hiện.

Đối với các trình duyệt web việc tra cứu DNS chỉ diễn ra ở chế độ ẩn vì vậy người dùng không hề hay biết về quy trình này.

Domain name system và những điều quan trọng cần phải biết 3

03 loại truy vấn Domain name system

Chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc 3 loại truy vấn DNS sau đây:

Truy vấn đệ quy

Trong truy vấn đệ quy, máy khách sẽ yêu cầu máy chủ trả lời bằng một bản ghi tài nguyên được yêu cầu hoặc thông báo về lỗi nếu quy trình phân giải tên miền không thành công.

Truy vấn lặp lại

Trong quy trình của truy vấn lặp lại, máy khách sẽ cho phép máy chủ trả lại câu trả lời tốt nhất. Nếu máy chủ không khớp với tên truy vấn thì nó sẽ trả về thông tin giới thiệu đến máy chủ DNS có thẩm quyền thấp hơn của tên miền.

Máy khách DNS sau đó sẽ thực hiện truy vấn đến địa chỉ này. Quá trình này cứ lặp đi lặp lại cho đến khi xảy ra lỗi hoặc hết thời gian thực hiện.

Truy vấn không đệ quy

Là loại truy vấn thường xảy ra khi máy khách trình phân giải tên miền truy vấn máy chủ về bản ghi mà nó có quyền truy cập.

Vì máy khách có thẩm quyền với bản ghi, hoặc trường hợp bản ghi không tồn tại trong bộ nhớ của nó. Một máy chủ DNS sẽ lưu trữ các bản ghi DNS để ngăn chặn việc tiêu thụ băng thông tải trên các máy chủ ngược dòng.

Một số câu hỏi khác về domain name

What are domain name, domain name what is?

Hai câu hỏi trên đều có nghĩa là domain name có nghĩa là gì. Chúng tôi đã giải thích ở trên, domain name chính là tên miền. Là địa chỉ của một website trên không gian mạng. Người dùng sẽ nhập địa chỉ này vào trình duyệt web để truy cập website đó.

Domain name check, domain name checker là gì?

Domain name check là việc kiểm tra tên miền. Kiểm tra tên miền hay chính là quá trình kiểm tra thông tin tên miền. Quá trình này giúp cho bạn có thêm thông tin về tên miền như tên miền này đã được đăng ký hay chưa. Tình trạng hoạt động của tên miền đó như thế nào. Ai là chủ sở hữu của tên miền đó.

Domain name search là gì?

Domain name search là quá trình tra cứu hay tìm kiếm tên miền trên một trình duyệt web.

Buy a domain name là gì?

Buy a domain name chính là việc một cá nhân hay tổ chức đăng ký tên miền với nhà cung cấp. Nhà cung cấp sẽ hướng dẫn bạn các bước đăng ký và cách sử dụng, quản lý tên miền.

Bạn có thể tham khảo các thông tin về đăng ký một tên miền tại đây.

Kết luận domain name system là gì?

Qua bài viết trên đây chắc hẳn bạn đọc đã có câu trả lời của mình cho câu hỏi domain name system là gì rồi phải không nào.  Domain name system là gì? Đây là cụm từ được viết tắt là DNS, là hệ thống phân giải tên miền giúp người dùng và máy tính có thể tìm kiếm các trang web trên trình duyệt.

Nếu bạn đọc có thắc mắc hay những câu hỏi muốn giải đáp về DNS hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi!

Bạn cần mua một tên miền để bắt đầu website của mình

Để đăng ký mua tên miền tại Tenten.vn , quý khách chỉ cần làm theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra sự tồn tại của tên miền: Nhập tên miền và nhấn "kiểm tra".
[sc_s_vn]

Bước 2:
BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI TÊN MIỀN

Các tìm kiếm liên quan đến chủ đề “Domain name system”

Domain Name Service là gì
Domain name
Domain Name System la gì How domain names are organized and managed

Bài liên quan

Recommended Articles for you

  • Chữ ký số là gì? Đây là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng hệ thống mật mã không đối xứng, đảm bảo tính bảo mật và tính pháp lý cho các giao dịch điện tử. Đây là một trong những yếu tố mà các doanh nghiệp nên sở hữu trong thời đại công nghệ 4.0. Cùng Z.com tìm hiểu thật chi tiết về thuật ngữ này trong bài viết bên dưới nhé! Chữ ký số là gì?  Theo Khoản 6, Điều 3, Nghị định 130/2018/NĐ-CP, chữ ký số được định nghĩa là: “Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:  Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;  Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.” Chữ ký số là gì? Chữ ký số bao gồm những thành phần nào? Chữ ký số gồm 2 thành phần chính là khóa và yếu tố con người, trong đó  Khóa gồm: khóa bí mật và khóa công khai Khóa bí mật: Dùng để tạo ra chính chữ ký số đó. Khóa công khai: Được sử dụng để xác minh, kiểm tra chữ ký số và xác thực người dùng. Nó được tạo ra bằng khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa. Yếu tố con người gồm: người ký và người nhận Người ký: Khi một thuê bao sử dụng khóa bí mật của mình để ký số cho một thông điệp dữ liệu cụ thể dưới tên của mình. Người nhận: Thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký có thể được xác minh bằng việc sử dụng chứng thư số của người ký. Sau khi kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu, tổ chức hoặc cá nhân có thể tiếp tục thực hiện các hoạt động và giao dịch liên quan. Lưu ý, ký số có nghĩa là việc đặt khóa bí mật vào một phần mềm để tự động tạo và áp dụng chữ ký số cho thông điệp dữ liệu nào đó. Chữ ký số bao gồm những thành phần nào? Chữ ký số có an toàn không? Chữ ký số là một phương tiện để xác minh tính toàn vẹn và nguồn gốc của thông tin điện tử. Tùy thuộc vào cách triển khai và quản lý, chữ ký số có thể cung cấp một mức độ an toàn cao trong việc xác định liệu thông tin có bị sửa đổi hay không và liệu thông tin đó có từ một nguồn đáng tin cậy hay không. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng chữ ký số, bạn cần lựa chọn nhà cung cấp uy tín. Bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số an toàn, tiện lợi và giá cả hợp lý? Dịch vụ chữ ký số iCA từ Tenten chính là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn! iCA Tenten và dịch vụ chữ ký số uy tín, được Cơ quan thuế và Bộ TT&TT công nhận. Chúng tôi đảm bảo an toàn tuyệt đối cho giao dịch điện tử của bạn với công nghệ mã hóa tiên tiến nhất Sử dụng dễ dàng, mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị. Chữ ký số Tenten cung cấp các gói ưu đãi tùy theo nhu cầu. Chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn sẽ nhanh chóng đăng ký và sử dụng dịch vụ chữ ký số iCA. Dịch vụ chữ ký số iCA từ Tenten Quy định khi sử dụng chữ ký số là gì?  Chữ ký số là một phần quan trọng của doanh nghiệp. Do đó khi sử dụng, bạn cần hiểu rõ những quy định liên quan để đảm bảo an toàn, bao gồm: Điều 8, Chương II của Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của chữ ký số như sau: Văn bản cần chữ ký theo yêu cầu của pháp luật: Nội dung/thông điệp được xem là có giá trị khi được ký bằng chữ ký số, với điều kiện chữ ký số đảm bảo an toàn theo Điều 9, Chương II Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Văn bản cần đóng dấu cơ quan tổ chức theo yêu cầu của pháp luật: Nội dung/thông điệp được xem là có giá trị khi được ký bằng chữ ký số doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, với điều kiện chữ ký số đảm bảo an toàn theo Điều 9, Chương II Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp phép sử dụng tại Việt Nam có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số do đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp. Quy định khi sử dụng chữ ký số là gì? Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về việc tạo chữ ký số và các điều kiện liên quan: Chữ ký số phải được tạo trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và được kiểm tra bằng khóa công khai tương ứng.  Chữ ký số được tạo ra bằng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số và do các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, chính phủ, công cộng hoặc chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số. Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký. Chữ ký số hiện nay được ứng dụng như thế nào? Chữ ký số được sử dụng cho cá nhân, doanh nghiệp/tổ chức và cá nhân thuộc tổ chức. Chúng được áp dụng trong việc mã hóa dữ liệu, bảo mật thông tin, kê khai thuế, giao dịch ngân hàng, tín dụng, chứng khoán điện tử, mua bán trực tuyến, thanh toán qua mạng, ký hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, ký email, ký kết văn bản điện tử và các dịch vụ công Kho bạc Nhà nước, hải quan điện tử, đăng ký doanh nghiệp. Chữ ký số cũng được sử dụng trong giao dịch nghiệp vụ nội bộ tổ chức hoặc khi được ủy quyền thực hiện giao dịch với bên ngoài. Kết luận Trên đây là những thông tin chi tiết về Chữ ký số là gì và những ứng dụng tuyệt vời của nó. Hãy liên hệ Z.com ngay để được tư vấn chi tiết!

    Top 5 nhà cung cấp phần mềm chữ ký số hàng đầu (Update liên tục)

    Blog, Tin tức Tuesday April 23rd, 2024
  • Phân biệt chứng thư số với chữ ký số 

    Blog, Tin tức Monday April 22nd, 2024

Do not have missed that article?

  • Chữ ký số là gì? Đây là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng hệ thống mật mã không đối xứng, đảm bảo tính bảo mật và tính pháp lý cho các giao dịch điện tử. Đây là một trong những yếu tố mà các doanh nghiệp nên sở hữu trong thời đại công nghệ 4.0. Cùng Z.com tìm hiểu thật chi tiết về thuật ngữ này trong bài viết bên dưới nhé! Chữ ký số là gì?  Theo Khoản 6, Điều 3, Nghị định 130/2018/NĐ-CP, chữ ký số được định nghĩa là: “Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:  Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;  Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.” Chữ ký số là gì? Chữ ký số bao gồm những thành phần nào? Chữ ký số gồm 2 thành phần chính là khóa và yếu tố con người, trong đó  Khóa gồm: khóa bí mật và khóa công khai Khóa bí mật: Dùng để tạo ra chính chữ ký số đó. Khóa công khai: Được sử dụng để xác minh, kiểm tra chữ ký số và xác thực người dùng. Nó được tạo ra bằng khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa. Yếu tố con người gồm: người ký và người nhận Người ký: Khi một thuê bao sử dụng khóa bí mật của mình để ký số cho một thông điệp dữ liệu cụ thể dưới tên của mình. Người nhận: Thông điệp dữ liệu được ký số bởi người ký có thể được xác minh bằng việc sử dụng chứng thư số của người ký. Sau khi kiểm tra chữ ký số trong thông điệp dữ liệu, tổ chức hoặc cá nhân có thể tiếp tục thực hiện các hoạt động và giao dịch liên quan. Lưu ý, ký số có nghĩa là việc đặt khóa bí mật vào một phần mềm để tự động tạo và áp dụng chữ ký số cho thông điệp dữ liệu nào đó. Chữ ký số bao gồm những thành phần nào? Chữ ký số có an toàn không? Chữ ký số là một phương tiện để xác minh tính toàn vẹn và nguồn gốc của thông tin điện tử. Tùy thuộc vào cách triển khai và quản lý, chữ ký số có thể cung cấp một mức độ an toàn cao trong việc xác định liệu thông tin có bị sửa đổi hay không và liệu thông tin đó có từ một nguồn đáng tin cậy hay không. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng chữ ký số, bạn cần lựa chọn nhà cung cấp uy tín. Bạn đang tìm kiếm giải pháp chữ ký số an toàn, tiện lợi và giá cả hợp lý? Dịch vụ chữ ký số iCA từ Tenten chính là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn! iCA Tenten và dịch vụ chữ ký số uy tín, được Cơ quan thuế và Bộ TT&TT công nhận. Chúng tôi đảm bảo an toàn tuyệt đối cho giao dịch điện tử của bạn với công nghệ mã hóa tiên tiến nhất Sử dụng dễ dàng, mọi lúc mọi nơi trên mọi thiết bị. Chữ ký số Tenten cung cấp các gói ưu đãi tùy theo nhu cầu. Chỉ với vài thao tác đơn giản, bạn sẽ nhanh chóng đăng ký và sử dụng dịch vụ chữ ký số iCA. Dịch vụ chữ ký số iCA từ Tenten Quy định khi sử dụng chữ ký số là gì?  Chữ ký số là một phần quan trọng của doanh nghiệp. Do đó khi sử dụng, bạn cần hiểu rõ những quy định liên quan để đảm bảo an toàn, bao gồm: Điều 8, Chương II của Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về giá trị pháp lý của chữ ký số như sau: Văn bản cần chữ ký theo yêu cầu của pháp luật: Nội dung/thông điệp được xem là có giá trị khi được ký bằng chữ ký số, với điều kiện chữ ký số đảm bảo an toàn theo Điều 9, Chương II Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Văn bản cần đóng dấu cơ quan tổ chức theo yêu cầu của pháp luật: Nội dung/thông điệp được xem là có giá trị khi được ký bằng chữ ký số doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, với điều kiện chữ ký số đảm bảo an toàn theo Điều 9, Chương II Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được cấp phép sử dụng tại Việt Nam có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số do đơn vị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp. Quy định khi sử dụng chữ ký số là gì? Điều 9 Nghị định 130/2018/NĐ-CP quy định về việc tạo chữ ký số và các điều kiện liên quan: Chữ ký số phải được tạo trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và được kiểm tra bằng khóa công khai tương ứng.  Chữ ký số được tạo ra bằng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số và do các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, chính phủ, công cộng hoặc chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số. Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký. Chữ ký số hiện nay được ứng dụng như thế nào? Chữ ký số được sử dụng cho cá nhân, doanh nghiệp/tổ chức và cá nhân thuộc tổ chức. Chúng được áp dụng trong việc mã hóa dữ liệu, bảo mật thông tin, kê khai thuế, giao dịch ngân hàng, tín dụng, chứng khoán điện tử, mua bán trực tuyến, thanh toán qua mạng, ký hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế, ký email, ký kết văn bản điện tử và các dịch vụ công Kho bạc Nhà nước, hải quan điện tử, đăng ký doanh nghiệp. Chữ ký số cũng được sử dụng trong giao dịch nghiệp vụ nội bộ tổ chức hoặc khi được ủy quyền thực hiện giao dịch với bên ngoài. Kết luận Trên đây là những thông tin chi tiết về Chữ ký số là gì và những ứng dụng tuyệt vời của nó. Hãy liên hệ Z.com ngay để được tư vấn chi tiết!

    Top 5 nhà cung cấp phần mềm chữ ký số hàng đầu (Update liên tục)

    Blog, Tin tức Tuesday April 23rd, 2024
  • Phân biệt chứng thư số với chữ ký số 

    Blog, Tin tức Monday April 22nd, 2024
  • Chữ ký điện tử (CKĐT) là dữ liệu điện tử được gắn vào một văn bản điện tử, nhằm mục đích xác định người tạo ra văn bản điện tử đó và thể hiện sự đồng ý của người ký với nội dung của văn bản điện tử. CKĐT có giá trị pháp lý tương đương với chữ ký tay theo quy định của pháp luật. Hiện nay nhiều cá nhân, doanh nghiệp đã ứng dụng chữ ký điện tử vào các giao dịch, hợp đồng. Hãy cùng  Z.com tìm hiểu cách tạo chữ ký điện tử đơn giản ngay trong bài viết bên dưới nhé! Hướng dẫn tạo chữ ký điện tử từ hình ảnh Bước 1: Chuẩn bị Giấy trắng và bút bi. Điện thoại thông minh hoặc máy scan chuyên dụng. Phần mềm chỉnh sửa ảnh trên máy tính. Hướng dẫn tạo chữ ký điện tử bằng hình ảnh Bước 2: Ký tên Ký tên của bạn lên giấy trắng bằng bút bi. Nên ký tên rõ ràng, dễ nhận biết. Bước 3: Chụp ảnh Sử dụng điện thoại thông minh hoặc máy quét để chụp ảnh chữ ký của bạn. Đảm bảo ảnh chụp rõ ràng, không bị mờ hay nhòe. Bước 4: Cắt và chỉnh sửa ảnh Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh để cắt và chỉnh sửa ảnh chữ ký của bạn. Cắt ảnh sao cho chỉ còn phần chữ ký. Chỉnh sửa ảnh để chữ ký hiển thị rõ ràng, sắc nét. Bước 5: Lưu ảnh Lưu ảnh chữ ký dưới định dạng PNG hoặc JPG. Bước 6: Sử dụng chữ ký điện tử Mở tài liệu mà bạn muốn ký. Chèn ảnh chữ ký vào tài liệu. Lưu lại tài liệu. Hướng dẫn tạo chữ ký điện tử từ ứng dụng Word Hiện nay có hai cách để tạo chữ ký điện tử trong Word: Cách 1: Sử dụng chức năng "Signature Line" Bước 1: Mở tab "Insert". Nhấp vào "Signature Line". Chọn "Microsoft Office Signature Line". Hướng dẫn tạo chữ ký điện tử trong Word Bước 2: Trong hộp thoại "Signature Setup", nhập thông tin của bạn: Your name: Tên của bạn. Your title: Chức danh của bạn. Your e-mail address: Email của bạn. Bước 3: Nhấp vào "OK". Word sẽ tạo ra một dòng chữ ký trong tài liệu của bạn. Nhấp vào dòng chữ ký để thêm chữ ký của bạn. Bước 4: Sử dụng 1 trong 2 phương pháp sau để thêm chữ ký: Ký bằng tay: In tài liệu > Ký tên của bạn vào dòng chữ ký > Quét tài liệu và lưu lại dưới dạng PDF. Ký bằng hình ảnh: Chuẩn bị ảnh chữ ký của bạn (tham khảo hướng dẫn tạo chữ ký điện tử bằng hình ảnh) > Nhấp vào "Sign" > Chọn "Select Image" > Chọn ảnh chữ ký của bạn > Nhấp vào "Sign". Cách 2: Sử dụng chức năng "Content Control" Bước 1: Mở tab "Developer". Nhấp vào "Design Mode". Bước 2: Nhấp vào "Rich Text Content Control". Vẽ một khung chữ ký trong tài liệu của bạn. Bước 3: Nhấp chuột phải vào khung chữ ký. Chọn "Properties". Bước 4: Trong hộp thoại "Content Control Properties", nhập thông tin của bạn: Title: Tên của bạn. Tag: Chức danh của bạn. Bước 5: Nhấp vào "OK". Nhấp vào khung chữ ký để thêm chữ ký của bạn. Bước 6: Có hai cách để thêm chữ ký: Ký bằng tay: In tài liệu > Ký tên của bạn vào khung chữ ký > Quét tài liệu và lưu lại dưới dạng PDF >  Ký bằng hình ảnh: Chuẩn bị ảnh chữ ký của bạn (tham khảo hướng dẫn tạo chữ ký điện tử bằng hình ảnh) > Nhấp chuột phải vào khung chữ ký > Chọn "Add Picture" > Chọn ảnh chữ ký của bạn. Hướng dẫn tạo chữ ký điện tử từ ứng dụng Excel Có 2 cách sau: Cách 1: Sử dụng chức năng "Line" Bước 1: Chọn tab "Insert". Nhấp vào "Shapes". Chọn "Line". Vẽ một đường thẳng đến ô mà bạn muốn đặt chữ ký. Hướng dẫn tạo chữ ký điện tử trong Excel Bước 2: Nhấp chuột phải vào đường thẳng. Chọn "Add Text". Nhập thông tin của bạn vào đường thẳng: Tên của bạn. Chức danh của bạn. Email của bạn. Bước 3: Định dạng chữ ký của bạn: Chọn phông chữ, cỡ chữ, màu sắc. Canh chỉnh vị trí chữ ký. Cách 2: Sử dụng chức năng "Comment" Bước 1: Chọn ô mà bạn muốn đặt chữ ký. Nhấp vào tab "Review". Nhấp vào "New Comment". Bước 2: Nhập thông tin bạn cần thể hiện vào hộp bình luận: Tên của bạn. Chức danh của bạn. Email của bạn. Bước 3: Định dạng chữ ký của bạn: Chọn phông chữ, cỡ chữ, màu sắc. Canh chỉnh vị trí hộp bình luận. Hướng dẫn tạo chữ ký điện tử trong Excel Tạo chữ ký số uy tín, tiện lợi tại Tenten.vn Tenten.vn là một dịch vụ tạo chữ ký số uy tín và tiện lợi, cung cấp đến người dùng chữ ký số một cách dễ dàng và nhanh chóng. Dịch vụ này cung cấp các công cụ và tính năng hiện đại để tạo ra chữ ký số chất lượng cao, đảm bảo tính toàn vẹn và an toàn cho thông tin cá nhân và giao dịch điện tử. Tạo chữ ký số uy tín, tiện lợi tại Tenten.vn Chúng tôi cam kết: Tạo chữ ký số một cách nhanh chóng: Tenten.vn cung cấp giao diện thân thiện và dễ sử dụng, giúp người dùng tạo chữ ký số chỉ trong vài bước đơn giản. Bảo mật và an toàn: Dịch vụ này sử dụng các thuật toán mã hóa mạnh mẽ để đảm bảo tính bảo mật và an toàn cho chữ ký số được tạo ra. Đa dạng lựa chọn: Tenten.vn cung cấp nhiều lựa chọn về loại chữ ký số và cung cấp hỗ trợ cho các dạng tài liệu và giao dịch khác nhau. Hỗ trợ khách hàng: Dịch vụ này có đội ngũ hỗ trợ khách hàng chuyên nghiệp, sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc và hỗ trợ người dùng 24/7. Kết luận Hy vọng bài viết trên đây đã giúp bạn biết cách tạo chữ ký điện tử nhanh chóng - đơn giản - dễ sử dụng. Tuy nhiên để chữ ký số của bạn chuyên nghiệp và bảo mật hơn, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí!

    Top 4 cách tạo chữ ký điện tử đơn giản cho người mới

    Blog, Tin tức Sunday April 21st, 2024
  • Chữ ký số token là một dạng chữ ký số được lưu trữ trên thiết bị USB (token) có dạng giống như USB thông thường. Nó sử dụng công nghệ mã hóa RSA để đảm bảo tính bảo mật và tính pháp lý cho các giao dịch điện tử. Để biết cách sử dụng dạng chữ ký này và những quy định bảo mật liên quan, hãy cùng theo dõi ngay trong bài viết dưới đây của Z.com nhé! Chữ ký số token là gì?  Chữ ký số token là một loại mã số được tạo ra và gắn liền với một tài khoản hoặc một giao dịch cụ thể để xác nhận tính toàn vẹn và độ tin cậy của thông tin đó.  Dạng chữ ký số này thường được sử dụng trong các hệ thống bảo mật hoặc giao dịch điện tử để đảm bảo rằng dữ liệu được truyền đi hoặc giao dịch được thực hiện một cách an toàn và không bị sửa đổi hay can thiệp từ bên ngoài.  Để tạo chữ ký số token, thông thường sẽ sử dụng các thuật toán mã hóa và các phương thức xác thực đặc biệt. Chữ ký số token là gì? So sánh chữ ký số token, chữ ký số và chứng thư số Tính năng Chữ ký số token Chữ ký số Chứng thư số Hình thức Thiết bị USB File (định dạng .p12, .pfx) File (định dạng .cer) Lưu trữ Trên thiết bị USB Trên máy tính Trên máy tính Bảo mật Cao Trung bình Thấp Tính tiện lợi Tiện lợi, dễ mang theo Dễ sử dụng, cài đặt đơn giản Phức tạp hơn, cần cài đặt phần mềm Giá thành Cao Trung bình Thấp Tính pháp lý Được công nhận Được công nhận Được công nhận Pháp luật quy định gì về chữ ký số token? Chữ ký số được công nhận có giá trị pháp lý tương đương với con dấu của doanh nghiệp hoặc chữ ký tay của cá nhân theo quy định của Nghị định 130/2018/NĐ-CP. Chữ ký số được sử dụng để đáp ứng yêu cầu về chữ ký và dấu của văn bản theo quy định pháp luật.  Ngoài ra, chứng thư số cũng được xem như một dạng của con dấu của doanh nghiệp hoặc căn cước công dân của cá nhân. Token chữ ký số giúp xác thực và bảo vệ tính toàn vẹn của các giao dịch điện tử, và có giá trị pháp lý theo quy định của nhiều văn bản pháp lý khác. Pháp luật quy định gì về chữ ký số token? Ứng dụng của token chữ ký số đối với từng đối tượng Đối với các Tổ chức/Doanh nghiệp Thủ tục hành chính: Kê khai thuế, hải quan, BHXH điện tử, hóa đơn điện tử, giao dịch ngân hàng. Ký kết tài liệu: Ký các tài liệu, văn bản, chứng từ nội bộ. Hợp đồng điện tử: Ký kết các hợp đồng điện tử, giao dịch mua bán, thanh toán. Đối với cá nhân thuộc tổ chức, doanh nghiệp Giao dịch: Thực hiện giao dịch và thanh toán với đối tác, khách hàng. Thủ tục hành chính: Thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hành chính công theo ủy quyền. Ký số nội bộ: Ký số cho các văn bản nội bộ như văn bản, tài liệu, báo cáo, email nội bộ, và các thanh toán thu chi nội bộ. Ứng dụng của token chữ ký số đối với từng đối tượng Đối với cá nhân Thủ tục hành chính: Kê khai và quyết toán thuế TNCN. Giao dịch tài chính: Ký hóa đơn, chứng từ, giao dịch chứng khoán, ngân hàng điện tử, và thanh toán qua mạng. Hợp đồng và tài liệu: Ký các hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán, và các tài liệu khác. Lý do bạn nên sử dụng chữ ký số Token Tiết kiệm thời gian: Sử dụng chữ ký số token giúp rút ngắn thời gian giao dịch và thanh toán, tiết kiệm thời gian cho các thủ tục hành chính. Người dùng có thể nhanh chóng ký và gửi tài liệu qua mạng mà không cần gặp mặt trực tiếp. Tiết kiệm chi phí: Doanh nghiệp giảm chi phí in ấn, chuyển phát, bảo quản và lưu trữ tài liệu so với việc sử dụng phương pháp ký truyền thống. Bảo mật và an toàn: Công nghệ mã hóa RSA được sử dụng trong token chữ ký số giúp đảm bảo thông tin của người dùng không bị rò rỉ. Chữ ký số token ít có khả năng bị giả mạo so với chữ ký tay. Đảm bảo tính toàn vẹn và chống chối bỏ: Chữ ký số cho phép xác thực danh tính của người ký và ngăn chặn việc sửa đổi ngày giờ hay nội dung của văn bản đã ký, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Chữ ký số token tại Tenten.vn - Giải pháp bảo mật giao dịch trực tuyến tối ưu Tenten.vn cung cấp dịch vụ chữ ký số token uy tín, an toàn và tiện lợi, giúp bạn bảo mật các giao dịch trực tuyến với:  Sử dụng công nghệ mã hóa RSA 2048 bit tiên tiến nhất hiện nay. Khóa bí mật được lưu trữ an toàn trên token, không thể sao chép hay giả mạo. Token được bảo vệ bằng mật khẩu và mã PIN, đảm bảo an toàn tuyệt đối. Chữ ký số token tại Tenten.vn - Giải pháp bảo mật giao dịch trực tuyến tối ưu Chúng tôi còn cung cấp nhiều gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu sử dụng đa dạng. Khuyến mãi hấp dẫn, ưu đãi dành cho khách hàng. Đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp, nhiệt tình luôn sẵn sàng tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng. Liên hệ ngay để được tư vấn về dịch vụ chữ ký số và nhiều giải pháp giúp doanh nghiệp của bạn hoạt động hiệu quả hơn.

    Chữ ký số token là gì? So sánh chữ ký số token, chữ ký số và chứng thư số

    Blog, Tin tức Saturday April 20th, 2024